Nguyễn Trãi 阮廌 Chu trung ngẫu thành (kỳ nhị)
舟中偶成 (其二)
海角天涯肆意遨
乾坤到處放吟毫
漁歌三唱烟湖闊
牧笛一聲天月高
清夜憑虛觀宇宙
秋風乘興駕鯨鰲
悠然萬事忘情後
妙理真堪付濁醪
Phiên âm: Chu trung ngẫu thành (kỳ nhị)
Hải giác thiên nhai tứ ý ngao
Kiền khôn đáo xứ phóng ngâm hào
Ngư ca tam xướng yên hồ khoát
Mục địch nhất thanh thiên nguyệt cao
Thanh dạ bằng hư quan vũ trụ
Thu phong thừa hứng giá kình ngao
Du nhiên vạn sự vong tình hậu
Diệu lý chân kham phó trọc lao
Dịch nghĩa: Trong thuyền ngẫu nhiên làm thành
Góc biển chân trời mặc ý rong chơi Trong...
Nguyễn Trãi 阮廌
亂後到崑山感作
一別家山恰十年
歸來松匊半翛然
林泉有約那堪負
塵土低頭只自憐
鄕里纔過如夢到
干戈未息幸身全
何時結屋雲峰下
汲澗烹茶枕石眠
Phiên âm: Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tác
Nhất biệt gia sơn kháp thập niên
Quy lai tùng cúc bán tiêu nhiên
Lâm tuyền hữu ước na kham phụ
Trần thổ đê đầu chỉ tự liên
Hương lí tài qua như mộng đáo
Can qua vị tức hạnh thân tuyền
Hà thời kết ốc vân phong hạ
Cấp giản phanh trà chẩm thạch miên
Nguyễn Trãi 阮廌
Dịch nghĩa: Sau loạn về Côn Sơn cảm tác
Từ giã quê hương vừa...
Nguyễn Trãi 阮廌
戲題
閒來無事不清哦
塵外風流自一家
珪璧千重開疊巘
玻瓈萬頃漾晴波
管弦嘈雜林邊鳥
羅綺芳芬塢裡花
眼底一時詩料富
吟翁誰與世人多
Phiên âm: Hí đề
Nhàn lai vô sự bất thanh nga
Trần ngoại phong lưu tự nhất gia
Khuê bích thiên trùng khai điệp nghiễn
Pha lê vạn khoảnh dạng tình ba
Quản huyền tào tạp lâm biên điểu
La ỷ phương phân ổ lý hoa
Nhãn để nhất thời thi liệu phú N
gâm ông thùy dữ thế nhân đa
Nguyễn Trãi
Dịch nghĩa: Ðề vui
Khi nhàn rỗi, không việc gì mà không ngâm nga...
Nguyễn Trãi 阮廌
寄友
亂後親朋落葉空
天邊書信斷秋鴻
故園歸夢三更雨
旅舍吟懷四壁蛩
杜老何曾忘渭北
管寧猶自客遼東
城中故舊如相問
爲道天涯任轉蓬
Phiên âm: Ký hữu
Loạn hậu thân bằng lạc diệp không
Thiên biên thư tín đoạn thu hồng
Cố viên quy mộng tam canh vũ
Lữ xá ngâm hoài tứ bích cung
Đỗ Lão hà tằng vong Vị Bắc
Quản Ninh do tự khách Liêu Đông
Thành trung cố cựu như tương vấn
Vị đạo thiên nhai nhậm chuyển bồng
Nguyễn Trãi 阮廌 Phiên âm: Ký hữu
Loạn hậu thân bằng lạc diệp không Thiên biên thư tín đoạn thu...
Chu Văn An 朱文安
鱉池
水月橋邉弄夕暉
荷花苛葉静相依
魚浮古沼龍何在
雲滿空山鶴不歸
老桂隨風香石路
嫩苔著水沒松扉
寸心殊未如灰土
聞說先皇淚暗揮
Phiên âm: Miết trì
Thủy nguyệt kiều biên lộng tịch huy Hà hoa hà diệp tĩnh tương y Ngư phù cổ chiểu long hà tại Vân mãn không san hạc bất quy Lão quế tùy phong hương thạch lộ Nộn đài trước thủy một tùng phi Thốn tâm thù vị như hôi thổ Văn thuyết tiên hoàng lệ ám huy
Chu Văn An
Dịch thơ: Ao ba ba
Trăng nước bên cầu cợt bóng chiều Hoa sen tựa lá lặng...
Sách học Chữ Nho
Bản KTS
...
Canh Tý Thi Tập
...
Tam Thiên Tự
Bản KTS
...
Bách Tính Quận
Bách tính Quận bản KTS
...
Bài thứ mười sáu - 水 盂 墨 盒 筆 架 書 包
I._Học tiếng
水: thuỷ: nước (xem bài 4).
盂
âm: vu.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: chén, bát.
Chú ý: chữ 皿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 (mãnh) và âm 于 (vu: nơi).
墨
âm: mặc.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa:
1._ mực (tao nhân mặc khách).
2._màu đen, tham ô (mặc lại).
3._họ Mặc (Mặc Tử với thuyết Kiêm ái).
Chú ý: Chữ 墨 viết vừa theo lối hài thanh, gồm bộ 土 thổ và âm 黑 hắc: đen, vừa theo lối hội ý (vì mực tàu là...
Bài thứ mười lăm - 池 中 魚 游 來 游 去
I._ Học Tiếng
池
âm: trì.
bộ: 氵(thuỷ).
nghĩa: cái ao; ao đào chung quanh để giữ thành gọi là thành trì (城 池).
Chú ý: chữ 池 gồm bộ 氵 thuỷ và âm 也 (dã: vậy).
中
âm: trung.
bộ: 丨 (cổn).
nghĩa:
1._ ở giữa, ở trong.
2._ nửa (trung đồ nhi phế).
còn có âm trúng.
nghĩa: 1._ đúng (trúng cách, ngôn trúng). 2._bị, mắc (trúng phong, trúng thử).
魚 ngư: cá (xem bài 11).
游
âm: du.
bộ: 氵(thuỷ)
nghĩa:
1._ lội (dưới nước).
2._ dòng...
Bài thứ mười bốn - 書 一 本 圖 多 字 少
I._ Học Tiếng
書
âm: thư.
bộ: 曰 (viết).
nghĩa:
1._sách (giáo khoa thư).
2._ghi chép, viết (thư pháp).
3._ kinh Thư (tức là kinh Thượng Thư, một trong năm kinh).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
書 thư; 晝 âm: trú, bộ: 日 (nhật), nghĩa: ban ngày; 畫 âm: hoạ, bộ: 田 (điền), nghĩa: vẽ.
一 nhất: một (xem bài 5).
本
âm: bổn (bản).
bộ: 木 (mộc).
nghĩa:
1._ cái gốc cây.
2._ vốn, trước là (bản ý).
3._quyển, cuốn (tiếng chỉ loại).
4._vốn liếng (nhất...
Bài thứ mười ba - 哥 哥 弟 弟 上 學 去
I._ Học Tiếng
哥
âm: kha (ca).
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa: anh (đại ca).
Chú ý:
1._ 哥 gồm hai chữ 可 khả: có thể ghép lại.
2._ 哥 哥 là tiếng gọi “người anh” dùng trong bạch thoại; trong văn ngôn, để chỉ “anh” người ta dùng chữ: 兄 âm: huynh, bộ: ⼉ (nhân đi).
弟
âm: đệ.
bộ: 弓 (cung).
nghĩa: em trai.
Cũng có âm: đễ; nghĩa: biết giữ đạo anh em, đồng nghĩa với 悌 đễ bộ 心 tâm.
Chú ý: Trong bạch thoại, để chỉ...
Bài thứ mười hai - 早 起 月 落 日 出
I._Học Tiếng
早
âm: tảo.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._ buổi sáng.
2._ sớm.
Chú ý: Chữ 早 gồm bộ 日 nhật và chữ 十 thập: 10.
起
âm: khởi
bộ: 走 (tẩu).
nghĩa:
1._ dậy, thức dậy.
2._ nổi lên (khởi bịnh), mới bắt đầu (khởi sự).
3._ đi đứng (y, thực, khởi, cư).
Chú ý: chữ khởi gồm bộ 走 tẩu và âm 己 kỷ: mình.
月 nguyệt: mặt trăng (xem bài 6).
落
âm: lạc.
bộ: ⺿ (thảo).
nghĩa:
1._ hoa lá rụng.
2._ rơi xuống(lưu lạc),...
Bài thứ mười một - 鳥 蟲 魚 我 你 他
I._Học Tiếng
鳥
âm: điểu.
bộ: 鳥 (điểu).
nghĩa: con chim (điểu cầm, bách điểu qui sào).
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết:
鳥 điểu; 烏 âm: ô, bộ: ⺣ (hoả), nghĩa: con quạ, màu đen (ô hợp, kim ô, ô thước).
蟲
âm: trùng.
bộ: 虫 (trùng).
nghĩa:
1._sâu bọ (côn trùng).
2._ngày xưa, dùng để chỉ tất cả các loài động vật.
羽 蟲 vũ trùng: loài chim, 羽 vũ: lông chim.
毛 蟲 mao trùng: loài thú, 毛 mao: lông thú.
Trong bài “Gánh gạo...
Bài thứ mười - 几 桌 椅 盌 桶 盆
Bài thứ chín - 白 布 五 匹 六 匹
I._ Học Tiếng
白 bạch: trắng (xem bài 7).
布
âm: bố.
bộ: 巾 (cân).
nghĩa: vải.
五
âm: ngũ.
bộ: 二 (nhị).
nghĩa:năm.
匹
âm:thất.
bộ:匸 (hệ).
Chú ý: bộ 匸 hệ và bộ 匚 phương là hai bộ khác nhau.
nghĩa:
1._tấm, 1 cây (vải), tiếng chỉ loại. Cũng được dùng để chỉ loại cho thú như ngựa: 馬 âm: mã, bộ: 馬 (mã).
2._tầm thường (quốc gia hưng vong thất phu hữu trách).
Chú ý: Hiểu theo nghĩa một tấm, 1 cây (vải) chữ 匹 thất cũng...
Bài thứ tám - 小 貓 三 隻 四 隻
I._Học Tiếng
小 tiểu: nhỏ (xem bài 3).
貓
âm: miêu.
bộ: 豸 (trỉ).
nghĩa: con mèo.
Chú ý: Chữ 貓 viết theo lối hài thanh gồm bộ 豸 (trỉ) và âm 苖 (miêu: mạ, cỏ mới mọc).
三
âm: tam.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: 3 (ba).
隻
âm: chích.
bộ: 隹 (truy).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
隹 truy; 佳 âm: giai, bộ: 人 (nhân), nghĩa: đẹp (giai nhân).
nghĩa:
1._tiếng chỉ loại (con).
2._cho ta chữ “chiếc”, có nghĩa là 1 (chiếc bóng, cô thân...



Các ý kiến mới nhất