Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Bài dạy Mĩ Thuật

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Quốc Tuấn)

Bách khoa toàn thư

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Việt Hán Nôm 越漢喃

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thu_quyen_ru.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Truyen_cay_tre_tram_dot41.swf Than_sat5.swf Su_tich_dua_hau3.swf Qua_tao15.swf Ngay_va_dem14.swf Ke_chuyen_Qua_bau_tien1.swf Hoa_mao_ga13.swf Gau_con_chia_qua12.swf Cu_cai_trang11.swf Co_be_quang_khan_do10.swf Chu_vit_xam9.swf Cao_tho_va_ga_trong7.swf Bac_gau6.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png EmoiHN_PHO.swf Thiep_chuc_tet_tang_thay_Kieu.swf Thu_sau__XUAN_CA.swf

    TIN TỨC

    Tra cứu

    Diễn Đàn QA 1

    Tàng thư

    Facebook

    Gốc > Học chữ Hán >

    Bài thứ mười ba - 哥 哥 弟 弟 上 學 去

    I._ Học Tiếng


    âm: kha (ca).
    bộ: 口 (khẩu).
    nghĩa: anh (đại ca).
    Chú ý:
    1._ 哥 gồm hai chữ 可 khả: có thể ghép lại.
    2._ 哥 哥 là tiếng gọi “người anh” dùng trong bạch thoại; trong văn ngôn, để chỉ “anh” người ta dùng chữ: 兄 âm: huynh, bộ: ⼉ (nhân đi).


    âm: đệ.
    bộ: 弓 (cung).
    nghĩa: em trai.
    Cũng có âm: đễ; nghĩa: biết giữ đạo anh em, đồng nghĩa với 悌 đễ bộ 心 tâm.
    Chú ý: Trong bạch thoại, để chỉ “em trai”, người ta dùng hai chữ 弟 弟. Trong văn ngôn, người ta chỉ dùng một chữ 弟 mà thôi.


    âm: thượng.
    bộ: 一 (nhất).
    nghĩa: ở trên, phía trên.
    Cũng có âm: thướng. Nghĩa: đi lên.
    Chú ý:
    1._ Trong bạch thoại, 上 còn có nghĩa là rồi, trước 上 週 thượng châu: tuần rồi.
    2._ Chữ 上 thượng và chữ phản nghĩa của nó là 下 hạ đều thuộc bộ 一 nhất và đều viết theo lối chỉ sự, tức là lối “trông mà biết được, xét mà rõ ý”. Thật vậy, trông vào hai chữ 上 và 下 , ta có thể hình dung hai vị trí khác nhau, lấy nét 一 coi như đường chân trời làm mốc.


    âm: học.
    bộ: 子 (tử).
    nghĩa:
    1._ học.
    2._ bắt chước.
    Chú ý: học được viết theo lối hội ý; giải thích lối viết này ta có thể có một ý niệm về việc học ngày xưa. Thật vậy, 學 nghĩa là gì? 學 là ông thầy cầm nơi 2 tay cây roi 爻 để uốn nắn một đứa trẻ 子 dưới mái nhà 冖


    âm: khứ.
    bộ: 厶 (khư).
    nghĩa:
    1._ đi (khứ hồi).
    2._ qua.
    Thôi Hộ: 去 年 今 日 此 門 中 khứ niên kim nhật thử môn trung: năm ngoái (cũng) ngày hôm nay, tại cửa này (đề tích sở xứ kiến).
    3._trừ, bỏ.
    4._ trợ ngữ từ.

    II._ Ghép Chữ Làm Câu

    哥 哥 弟 弟 kha kha đệ đệ: anh và em trai.
    上 學 去 thướng học khứ: đi học.
    Thực ra chữ 去 khứ ở đây không có nghĩa là đi, mà chỉ đóng vai một trợ ngữ từ, dùng để làm sống động động từ 上 mà thôi (上 ... 去). Cũng thế trong một bài từ của ông Ðào Tiềm đời Tấn, tựa là Qui khứ lai từ (歸 去 來 詞) ta thấy: 歸 : trở về; 去 來 khứ lai: trợ ngữ từ; 歸 去 來 có nghĩa: về đi thôi.
    我 弟 ngã đệ: em trai của tôi.
    我 小 弟 ngã tiểu đệ: em trai nhỏ (của) tôi.
    青 山 上 之 月thanh sơn thượng chi nguyệt: vầng trăng trên núi xanh.
    卓 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển (oản): cái chén lớn trên bàn.
    大 卓 之 上 有 白 布 五 匹 đại trác chi thượng hữu bạch bố ngũ thất: trên chiếc bàn lớn có 5 cây vải trắng.
    有 âm: hữu, bộ: 月 (nguyệt), nghĩa: có.

    III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm

    Trong câu 哥 哥 弟 弟 上 學 去 kha kha đệ đệ thướng học khứ, ta nhận thấy 上 là một động từ.
    Trong câu 大 卓 之 上 有 白 布 五 匹 đại trác chi thượng hữu bạch bố ngũ thất, ta nhận thấy 上 là một liên từ.
    Trường hợp một chữ mà khi thì là tiếng này, khi thì là tiếng khác, rất thường thấy trong Hán văn.

    Tỉ dụ khác:
    君 君 臣 臣 父 父 子 子 (君 quân: vua, 臣 thần: bề tôi, 父 phụ: cha, 子 tử: con) có nghĩa là Vua phải giữ đạo vua, bề tôi phải giữ đạo bề tôi, cha phải giữ đạo cha, con phải giữ đạo con, tức là:
    Vua phải ra vua, bề tôi ra bề tôi, cha ra cha, con ra con (mỗi người giữ bổn phận mình).

    1 tỉ dụ khác:
    人 其 人 nhân kỳ nhân: coi những người ấy là người { 人: người (danh từ), coi là người (động từ)}
    出 吿 反 面 xuất cáo phản diện: đi thưa về trình { 面: mặt (danh từ), trình (động từ)}
    Qui tắc: 1 tiếng trong Hán văn có thể thuộc nhiều tự loại khác nhau.

    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Quốc Tuấn @ 00:05 28/09/2009
    Số lượt xem: 3028
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Thử code


    BẢNG THỬ CODE