Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Bài dạy Mĩ Thuật

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Quốc Tuấn)

Bách khoa toàn thư

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Việt Hán Nôm 越漢喃

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thu_quyen_ru.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Truyen_cay_tre_tram_dot41.swf Than_sat5.swf Su_tich_dua_hau3.swf Qua_tao15.swf Ngay_va_dem14.swf Ke_chuyen_Qua_bau_tien1.swf Hoa_mao_ga13.swf Gau_con_chia_qua12.swf Cu_cai_trang11.swf Co_be_quang_khan_do10.swf Chu_vit_xam9.swf Cao_tho_va_ga_trong7.swf Bac_gau6.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png EmoiHN_PHO.swf Thiep_chuc_tet_tang_thay_Kieu.swf Thu_sau__XUAN_CA.swf

    TIN TỨC

    Tra cứu

    Diễn Đàn QA 1

    Tàng thư

    Facebook

    Gốc > Chuyện chữ nghĩa >

    ĐẶT TÊN THEO THÀNH NGỮ CHỮ HÁN

    1. Nha sào sinh phụng:

    Nha: con quạ; sào: tổ chim; sinh: sinh ra; phụng: chim phượng, loài chim chỉ xuất hiện trong đời thái bình. Con trống gọi là phượng, con mái gọi là hoàng.

    Nghĩa: Chim phụng sinh ở tổ con quạ. Nghĩa bóng: Một vĩ nhân sinh ra ở một gia đình tầm thường, một vị quan lớn xuất thân từ mái lều tranh.

    Ví dụ đặt tên: Trần Sinh Phượng – Lý Phượng Sinh.


    2. Nhan cân liễu cốt:


    Nhan: nhan sắc; tên người là Nhân Chân Khanh đời Đường, nổi tiếng viết chữ đẹp; liễu: cây liễu; tên người là Liễu Tông Nguyên, đời Đường, viết chữ đẹp, sắc sảo; cân: gân, đây chỉ chữ viết có nét; cốt: xương, đây nói về chữ viết sắc sảo, có cốt cách đặc biệt.

    Nghĩa: Chữ viết có gân nét đẹp như chữ của Nhan Chân Khanh, có cốt cách sắc sảo như của Liễu Tông Nguyên.

    Ví dụ đặt tên: Phạm Nhan – Phạm Nhan Cân
    Trần Liễu – Trần Nhan Liễu.


    3. Nhàn vân cô hạc:


    Nhàn: thong thả; vân: mây; cô: lẻ loi; hạc: chim hạc.

    Nghĩa: Đám mây trôi thong thản, con hạc bay lẻ loi. Nghĩa bóng: Người ẩn dật, ưa nhà nhã, thích nơi vắng vẻ.

    Ví dụ đặt tên: Trần Nhàn Vân – Phạm Vân Hạc
    Dương Hạc Nhàn.


    4. Nhân kiệt địa linh:


    Nhân: người; kiệt: tài trí trội hơn người ; địa: đất; linh: thiêng liêng, linh thiêng.

    Nghĩa: Người hào kiệt, đất linh thiêng

    Ví dụ đặt tên: Lý Nhân Kiệt – Địch Nhân Kiệt.


    5. Nhân trung Kỳ Ký:


    Nhân: người; trung: ở trong; Kỳ, Ký: là tên loài ngựa hay, ngày đi ngàn dặm, chỉ người tài năng.

    Nghĩa: Người có tài năng xuất chúng.

    Ví dụ đặt tên: Thân Nhân Trung – Trần Nhân Kỳ
    Đỗ Trung Ký – Cao Trung Nhân.


    6. Nhất cầm nhất hạc:

    Nhất: một; cầm: cây đàn; hạc: chim hạc.

    Nghĩa: Một đàn, một hạc. Nghĩa bóng: Đức độ của một viên quan thanh liêm, giản dị. Triệu Thành Hiến đời Tống có tiếng là vị quan thanh liêm, khi còn làm tri phủ ở đất Thục, đi đâu cũng chỉ đem theo một cây đàn và một con hạc.

    Thơ Nguyễn Công Trứ:

    Cầm hạc tiêu dao đất nước này.

    Ví dụ đặt tên: Mai Nhất Cầm – Vương Nhất Hạc.
    Trần Hạc Cầm


    7. Nhất cử thành danh:


    Nhất: vừa mới; cử: cất lên, đưa lên, làm việc; thành: trở nên; danh: có tiếng tăm, nổi tiếng.

    Nghĩa: Vừa mới làm đã nổi tiếng. Cả câu là: “Nhất cửa thành danh, chúng nhân tôn phục” (Vừa mới làm đã có tiếng ngay, nên được mọi người tôn trọng, mến phục). Thành ngữ này để chỉ một việc làm sớm được nổi tiếng.

    Ví dụ đặt tên: Đoàn Thành Danh – Lý Danh Cử
    Trần Nhất Thành.


    8. Nhất cử lưỡng tiện:


    Nhất: một; cử: việc làm; lưỡng: hai; tiện: thuận tiện.

    Nghĩa: một việc làm được cả hai lợi ích, thành công.

    Ví dụ đặt tên: Ngô Nhất Cử - Phạm Cử Nhất


    9. Nhất đoàn hoà khí:


    Nhất: một; đoàn: hội họp lại, hình tròn; hòa: vừa phải, không cạnh tranh nhau; khí: hơi.

    Nghĩa: Một không khí êm đềm, hòa thuận.

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Hòa Đoàn – Dương Nhất Hòa
    Tạ Nhất Đoàn – Trương Hòa Nhất.


    10. Nhất hồ thiên kim:


    Nhất: một; hồ: quả bầu; thiên: ngàn; kim: vàng

    Nghĩa: một quả bầu (khô) đáng giá nghìn vàng. Nghĩa bóng: Một vậy tuy ít giá trị mà có khi đạt lợi ích lớn.

    Cổ văn: “Trung lưu thất thuyền, nhất hồ thiên kim” (Giữa sông thuyền đắm, một quả bầu đáng giá ngàn vàng). Vì quả bầu nhẹ, nổi trên mặt nước, có thể lấy nó làm phao, khỏi bị chết chìm.

    Ví dụ đặt tên: Huỳnh Thiên Kim – Phạm Hồ Thiên


    11. Nhất khắc thiên kim:


    Khắc: thời giờ, một đơn vị thời gian ngắn.

    Nghĩa: Một khắc giá ngàn vàng

    Thơ Tô Thức có câu:

    Xuân tiêu nhất khắc trị thiên kim

    Dịch nghĩa: Một khắc đêm xuân đáng nghìn vàng.

    Ví dụ đặt tên: Lê Khắc Kim – Ngô Kim Khắc


    12. Nhất phiến băng tâm:


    Nhất: một; phiến: mảnh; băng: giá băng, trong sạch; tâm: tấm lòng.

    Nghĩa: Một tấm lòng trong trắng, cao quý. Nghĩa bóng: Người quân tử, hiền nhân, có tấm lòng cao quý.

    Thơ Vương Xương Linh:

    Lạc Dương thân hữu như tương vấn
    Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ.

    Nghĩa: Lạc Dương bè bạn ai thăm hỏi
    Một mảnh lòng băng tại ngọc hồ.

    Ví dụ đặt tên: Hoàng Thị Băng Tâm – Trần Phiến Tâm


    13. Nhất tâm nhất đức:


    Đức: đức độ

    Nghĩa: một lòng một dạ. Nghĩa bóng: có cùng mục đích hành động.

    Kinh Thượng Thư chép việc vua Vũ nhà Chu hội chư hầu ở Mạnh Tân (nay là huyện Mạnh Tân, tỉnh Hà Nam), tuyên cáo rằng: “Trụ tuy người đông thế mạnh, nhưng dung tục bất tài, lại không đồng tâm. Chúng ta tuy ít hơn nhưng một lòng một dạ, nên nhất định đánh bại Trụ”.

    Ví dụ đặt tên: Ngô Đức Tâm – Lê Nhất Tâm
    Huỳnh Tâm Đức


    14. Nhất thị đồng nhân:


    Nhất: một; thị: xem; đồng: như nhau; nhân: lòng nhân.

    Nghĩa: Đều xem mọi người như nhau, cùng một tình yêu thương. Chỉ sự đối đãi bình đẵng, không phân biệt.

    Thơ cổ có câu:

    Nhất thị đồng nhân thiên tử đức

    Dịch nghĩa: Xem mọi người như nhau, đó là cái đức của bậc thiên tài.

    Ví dụ đặt tên: Diệp Đồng Nhân.


    15. Nhất tự thiên kim:


    Tự: chữ.

    Nghĩa câu: Một chữ đáng giá nghìn vàng. Lữ Bất Vi đời Tần viết được bộ sách có nhan đề là Lữ Thị Xuân Thu, cho trưng bày ở cửa thành Hàm Dương và treo giải thưởng nghìn vàng cho ai có thể sửa được một chữ trong sách đó.

    Thành ngữ này dùng chỉ giá trị văn chương, một chữ đáng nghìn vàng.

    Ví dụ đặt tên: Dương Tự Kim – Nguyễn Kim Tự
    Lê Nhất Tự



    PH


    1. Phác ngọc hồn kim:


    Phác: hòn ngọc còn nằm ở giữa mảnh đá; ngọc: viên ngọc (đã mài giũa); hồn: hàm chứa bên trong mà không lộ ra; kim:vàng

    Nghĩa câu: Vàng chưa luyện, ngọc chưa mài. Nghĩ bóng: Người chưa bị tập nhiễm nết hư, bản tính tự nhiên thuần túy.

    Ví dụ đặt tên: Phạm Kim Ngọc – Bùi Ngọc Phác.


    2. Phan long phụ phụng:


    Phan: vịn theo; long: con rồng; phụ: nhờ, dựa vào; phụng: chim phụng.

    Nghĩa: Vịn theo rồng, dựa vào phụng. Nghĩa bóng: Theo phò một đấng minh quân để lập công danh.

    Hậu Hán thư chép: Cảnh Thuận tâu với vua Quang Vũ: “Tất cả sĩ phu trong nước đều lìa cha mẹ, bỏ quê hương để theo đại vương là có ý vịn rồng dựa phụng, cho thỏa lòng sở nguyện”.

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Phan Long – Trần Long Phụng.


    3. Phi Hoàng đằng đạt:


    Phi Hoàng: tên con ngựa thần có thể bay được; đằng: vượt lên cao; đạt: thông thấu tới nơi.

    Nghĩa: Ngựa thần Phi Hoàng bay thẳng lên trời

    Thành ngữ này dùng để chỉ người thành đạt nhanh hoặc thăng chức mau.

    Vị dụ đặt tên: Trần Phi Hoàng – Nguyễn Phi Đằng
    Đặng Hoàng Đạt


    4. Phi hùng nhập mộng:


    Phi: bay; hùng: con gấu; nhập: vào; mộng: giấc mộng, nằm mộng.

    Nghĩa: Giấc mộng gấu bay. Vua Văn Vương nhà Chu nằm chiêm bao thấy con gấu bay, về sau vời được Khương Tử Nha đang ngồi câu cá trên sông Vị, giúp lập nên đế nghiệp nhà Chu, kéo dài hoơn tám trăm năm

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Phi Hùng – Đoàn Mộng Hùng


    5. Phong điều vũ thuận:


    Phong: gió; điều: hòa nhau; vũ: mưa; thuận: thuận lợi.

    Nghĩa: Gió thuận, mưa hòa. Nghĩa bóng: LÀm ăn được mùa, đời sống an vui.

    Ví dụ đặt tên: Trần Phong Thuận – Đặng Vũ Điều
    Ngô Thuận Phong


    6. Phụ trọng trí viễn:


    PHụ: mang, vác; trọng: nặng; trí: đem đến nơi; viễn: xa.

    Nghĩa: mang nặng đem đến nơi xa. Nghĩa bóng: Đảm đương một trọng trách và làm được. Trong Tam Quốc Chí, Bàng Thống nói: “Cố Tử khả vị nô ngưu năng phụ trọng trí viễn” (Cố Tử có thể gọi được là một con trâu già, đủ sức mang nặng đi xa tới nơi được).

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Trọng Trí – Lê Trí Viễn


    7. Phúc chí tâm linh:


    Phúc: việc tốt lành, việc may; chí: đến; tâm: tấm lòng, trí không; linh: liêng thiêng, tỏa rộng.

    Nghĩa câu: Phúc đến làm cho trí khôn tỏa thêm

    Ví dụ đặt tên: Đoàn Phúc Chí – Phạm Tâm Linh
    Dương Chí Tâm – NGô Tâm PHúc.


    8. Phụng minh triêu dương:


    Phụng: chim phụng; minh: gáy, hót; triêu: ban sớm; dương: mặt trời

    Nghĩa: Chim phụng gáy ban mai.Nghĩa bóng: Người tài năng xuất hiện giữa đời thịnh trị; điềm lành

    Ví dụ đặt tên: Vũ Phụng Minh – Lữ Triêu Dương
    Trần Phượng Dương.



    QU


    1. Quang phong tễ nguyệt:


    Quang: sáng sủa, quang đãng; phong: gió; tễ: tạnh mưa; nguyệt: trăng

    Nghĩa: Gió quang, mây sáng. Nghĩa bóng: Tư cách cao cả, tâm hồn thanh cao, lòng rộng rãi như gió quang, mây sáng.

    Ví dụ đặt tên: Đỗ Phong Quang – Lê Nguyệt Quang.


    2. Quảng hạ vạn gian:


    Quảng: rộng rãi; hạ: nhà ở; vạn: mười ngàn, muôn; gian: một căn nhà.

    Nghĩa: Nhà rộng muôn gian (có thể che chở cho nhiều người)

    Thơ Đỗ Phủ:

    An đắc quảng hạ thiên vạn gian
    Đại tí thiên hạ, hàn sĩ giai hoan nhan.
    (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

    Dịch nghĩa:

    Ước được nhà rộng muôn ngàn gian,
    Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo đều han hoan
    (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

    Thành ngữ này chỉ sự giúp đỡ, che chỡ hoạn nạn cho nhữngngười khốn khó, biểu hiện tình cảm nhân đạo.

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Quảng Hoan – Lê Vạn An
    Trần Quảng Hạ.


    3. Quật tỉnh tuyền hương:


    Quật: cây quýt; tỉnh: cái giếng; tuyền: suối; hương: thơm

    Nghĩa: Giếng quít, suốt thơm. Nghĩa bóng: Lời tán tụng vị lương y.

    Tô Tiên Công đời Hán Vũ Đế, nổi danh là thầy thuốc giỏi và có hiếu, tu luyện thành tiên. Trước khi lên tiên, ông thưa với mẹ: “Qua năm sau trong nước sẽ có bệnh dịch, có thể dùng nước trong giếng và lá cây quýt giữa sân nhà mà chữa bệnh. Một chén nước giếng và một cành lá quýt chữa được người”. Năm sau, quả có bệnh dịch phát ra. Bà mẹ ông theo lời dặn, lấy nước giếng và cành lý quýt chữa lành bệnh cho nhiều người.

    Ví dụ đặt tên: Ngô Tỉnh Hương – Lê Tuyền Hương
    Đoàn Hương Tuyền.


    4. Quế lâm nhất chi:


    Quế: cây quế, một thứ cây vỏ có vị cay thơm, dùng làm thuốc; lâm: rừng; nhất: một; chi:cành.

    Nghĩa: Một cành quế trong rừng quế. Nghĩa bóng: Người đặc biệt cao quý hơn nhữngngười khác.

    Tấn Thư: Phước Săn tự khoe mình với Vũ Đế: “Thần do quế lâm chi nhất chi, Côn Sơn chi phiến ngọc” (Thần như một cành độc nhất trong rừng quế, một phiến ngọc ở núi Côn Sơn).

    Ví dụ đặt tên: Đỗ Quế Lâm – Vương Quế Chi
    Ngô Ngọc Quế


    5. Quỳnh chỉ ngọc diệp:


    Quỳnh: loại ngọc đỏ, ngọc quý; chi: cành; ngọc: viên ngọc; diệp: cái lá.

    Nghĩa: Cành quỳnh, lá ngọc. Nghĩa bóng: Con cháu nhà quý tộc, trâm anh thế phiệt.

    Ví dụ đặt tên: Trịnh Thị Quỳnh Chi – Ngô Ngọc Diệp
    Lê Ngọc Chi – Nguyễn Thị Diệp Quỳnh.


    6. Quốc sắc thiên hương:


    Quốc: nước; sắc: có nhan sắc; thiên: trời; hương: hương thơm

    Nghĩa: Sắc nước hương trời. Nghĩa bóng: người con gái tuyệt đẹp.

    Ví dụ đặt tên: Trần Thị Quốc Hương – Lê Thiên Hương.



    S


    1. Siêu quần bạt tụy:


    Siêu: vượt lên trên; quần: bầy, nhóm; hạt: cất nhắc; tụy: nhóm họp lại, quần chúng

    Nghĩa: Vượt lên trên mọi người.

    Ví dụ đặt tên: Dương Siêu Quần – Nguyễn Bạt Tụy.


    2. Sơn cao thủy trường:


    Sơn: núi; cao: cao; thủy: sông; trường: dài

    Nghĩa: Núi cao sông dài. Nghĩa bóng: Danh tiếng tồn tại lâu dài; người có phẩm hạnh thanh cao.

    Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thủy Trường – Vũ Cao Sơn.

    Nguồn: Diễn đàn trao đổi học thuật
    http://www.vietlyso.com
    Thọ Vực – Huỳnh Tấn Kim Khánh
    Nhà Xuất bản Văn hoá Dân tộc

    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Quốc Tuấn @ 20:02 20/02/2010
    Số lượt xem: 18061
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Thử code


    BẢNG THỬ CODE