90 bài thơ Đường Tản Đà dịch (I)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Quốc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:01' 14-01-2009
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: st
Người gửi: Phan Quốc Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:01' 14-01-2009
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
90 bài thơ Đường do Tản Đà dịch [1]
Vietsciences- Tản Đà 2006
TẢN ĐÀ NGUYỄN KHẮC HlẾU (1889-1939)
VƯƠNG BỘT 王勃 (649-676)
1. Thục trung cửu nhật 蜀中九日
九 月 九 日望 鄉 臺
Cửu nguyệt cửu nhật Vọng Hương đài.
他 席 他 鄉 送 客 杯
Tha tịch tha hương tống khách bôi.
人 情 已 厭 南 中 苦
Nhân tình dĩ yếm Nam Trung khổ,
鴻 鴈 那 從 北 地 來
Hồng nhạn na tòng bắc địa lai.
Trong đất Thục ngày mồng chín
Vọng Hương mồng chín lên đài,
Chén đưa tiệc khách quê người Nam Trung
Người đây chán chết nỗi lòng,
Cớ sao đất bắc chim hồng lại chi?
Ngày Nay, số 87 (28-11-1937)
LẠC TÂN VƯƠNG 駱賓王 (640?-684)
2. Dịch thủy tống biệt 易水送別
此 地 別 燕 丹
Thử địa biệt yên Đan,
壯 士 髮 衝 冠
Tráng sĩ phát xung quan.
昔 時 民 已 沒
Tích thời nhân dĩ một,
今 日 水 由 寒
Kim nhật thủy do hàn.
Sông Dịch tiễn biệt
Đất này biệt chú yên Đan
Tóc anh tráng sĩ tức gan dựng đầu.
Người xưa nay đã đi đâu,
Lạnh lùng sông nước cơn sầu chưa tan.
Ngày Nay, số 120 (24.7.1938)
TRẦN TỬ NGANG 陳子昂 (651-702)
3. Kế khâu lãm cổ 薊丘覽古
南 登 碣 石 館
Nam đăng Kệ Thạch quán,
遙 望 黃 金 臺
Dao vọng Hoàng Kim đài.
邱 陵 盡 喬 木
Khâu lăng tận kiều mộc
昭 王 安 在 哉
Chiêu Vương an tại tai
霸 圖 悵 已 矣
Bá đồ trướng dĩ hĩ,
驅 馬 復 歸 來
Khu mã phục quy lai.
Gò Kế xem cảnh năm xưa
Trèo lên Kệ Thạch quán nam,
Xa xa trông ngóng Hoàng Kim có đài.
Cây cao phủ hết quanh đồi.
Vua Chiêu ngày trước nay thời nơi nao?
Cơ đồ bá chủ còn đâu!
Nhớ ai đánh ngựa ta âu lại về.
TRƯƠNG NHƯỢC HƯ 張若虛
4. Xuân giang hoa nguyệt dạ 春 江 花 月 夜
春 江 潮 水 連 海 平
1. Xuân giang triều thủy liên hải bình,
海 上 明 月 共 潮 生
Hải thượng minh nguyệt cộng triều sinh.
灩 灩 隨 波 千 萬 里
Diễm diễm tùy ba thiên vạn lý,
何 處 春 江 無 月 明
Hà xứ xuân giang vô nguyệt minh?
江 流 宛 轉 遶 芳 甸
5.Giang lưu uyển chuyển nhiễu phương điện
月 照 花 林 皆 似 霰
Nguyệt chiếu hoa lâm giai tự tản.
空 裏 流 霜 不 覺 飛
Không lý lưu sương bất giác phi,
汀 上 白 沙 看 不 見
Đinh thượng bạch sa khan bất kiến
江 天 一 色 無 纖 塵
Giang thiên nhất sắc vô tiêm trần,
皎 皎 空 中 孤 月 輪
10. Hạo hạo không trung cô nguyệt luân.
江 畔 何 人 初 見 月
Giang bạn hà nhân sơ kiến nguyệt?
江 月 何 年 初 照 人
Giang nguyệt hà niên sơ chiếu nhân?
人 生 代 代 無 窮 已
Nhân sinh đại đại vô cùng dĩ,
江 月 年 年 秖 相 似
Giang nguyệt niên niên kỳ tương tự.
不 知 江 月 待 何 人
15. Bất tri giang nguyệt đãi hà nhân,
但 見 長 江 送 流 水
Đãn kiến trường giang tống lưu thủy.
白 雲 一 片 去 悠 悠
Bạch vân nhất phiến khứ du du,
青 楓 浦 上 不 勝 愁
Thanh phong phố thượng bất thăng sầu,
誰 家 今 夜 扁 舟 子
Thùy gia kim dạ biên chu tử,
何 處 相 思 明 月 樓
20. Hà xứ tương tư minh nguyệt lâu?
可 憐 樓 上 月 徘 徊
Khả lân lâu thượng nguyệt bồi hồi,
應 照 離 人 妝 鏡 臺
Ưng chiếu ly nhân trang kính đài.
玉 戶 簾 中 卷 不 去
Ngọc hộ liêm trung quyển bất khứ,
擣 衣 砧 上 拂 還 來
Đảo y châm thượng phất hoàn lai.
此 時 相 望 不 相 聞
25. Thử thời tương vọng bất tương văn,
願 逐 月 華 流 照 君
Nguyện trục nguyệt hoa lưu chiếu quân.
鴻 雁 長 飛 光 不 度
Hồng nhạn trường phi quang bất độ
魚 龍 潛 躍 水 成 文
Ngư long tiềm dược thủy thành văn.
昨 夜 閒 潭 夢 落 花
Tạc dạ nhàm đàm mộng lạc hoa.
可 憐 春 半 不 還 家
30. Khả lân xuân bán bất hoàn gia.
江 水 流 春
Vietsciences- Tản Đà 2006
TẢN ĐÀ NGUYỄN KHẮC HlẾU (1889-1939)
VƯƠNG BỘT 王勃 (649-676)
1. Thục trung cửu nhật 蜀中九日
九 月 九 日望 鄉 臺
Cửu nguyệt cửu nhật Vọng Hương đài.
他 席 他 鄉 送 客 杯
Tha tịch tha hương tống khách bôi.
人 情 已 厭 南 中 苦
Nhân tình dĩ yếm Nam Trung khổ,
鴻 鴈 那 從 北 地 來
Hồng nhạn na tòng bắc địa lai.
Trong đất Thục ngày mồng chín
Vọng Hương mồng chín lên đài,
Chén đưa tiệc khách quê người Nam Trung
Người đây chán chết nỗi lòng,
Cớ sao đất bắc chim hồng lại chi?
Ngày Nay, số 87 (28-11-1937)
LẠC TÂN VƯƠNG 駱賓王 (640?-684)
2. Dịch thủy tống biệt 易水送別
此 地 別 燕 丹
Thử địa biệt yên Đan,
壯 士 髮 衝 冠
Tráng sĩ phát xung quan.
昔 時 民 已 沒
Tích thời nhân dĩ một,
今 日 水 由 寒
Kim nhật thủy do hàn.
Sông Dịch tiễn biệt
Đất này biệt chú yên Đan
Tóc anh tráng sĩ tức gan dựng đầu.
Người xưa nay đã đi đâu,
Lạnh lùng sông nước cơn sầu chưa tan.
Ngày Nay, số 120 (24.7.1938)
TRẦN TỬ NGANG 陳子昂 (651-702)
3. Kế khâu lãm cổ 薊丘覽古
南 登 碣 石 館
Nam đăng Kệ Thạch quán,
遙 望 黃 金 臺
Dao vọng Hoàng Kim đài.
邱 陵 盡 喬 木
Khâu lăng tận kiều mộc
昭 王 安 在 哉
Chiêu Vương an tại tai
霸 圖 悵 已 矣
Bá đồ trướng dĩ hĩ,
驅 馬 復 歸 來
Khu mã phục quy lai.
Gò Kế xem cảnh năm xưa
Trèo lên Kệ Thạch quán nam,
Xa xa trông ngóng Hoàng Kim có đài.
Cây cao phủ hết quanh đồi.
Vua Chiêu ngày trước nay thời nơi nao?
Cơ đồ bá chủ còn đâu!
Nhớ ai đánh ngựa ta âu lại về.
TRƯƠNG NHƯỢC HƯ 張若虛
4. Xuân giang hoa nguyệt dạ 春 江 花 月 夜
春 江 潮 水 連 海 平
1. Xuân giang triều thủy liên hải bình,
海 上 明 月 共 潮 生
Hải thượng minh nguyệt cộng triều sinh.
灩 灩 隨 波 千 萬 里
Diễm diễm tùy ba thiên vạn lý,
何 處 春 江 無 月 明
Hà xứ xuân giang vô nguyệt minh?
江 流 宛 轉 遶 芳 甸
5.Giang lưu uyển chuyển nhiễu phương điện
月 照 花 林 皆 似 霰
Nguyệt chiếu hoa lâm giai tự tản.
空 裏 流 霜 不 覺 飛
Không lý lưu sương bất giác phi,
汀 上 白 沙 看 不 見
Đinh thượng bạch sa khan bất kiến
江 天 一 色 無 纖 塵
Giang thiên nhất sắc vô tiêm trần,
皎 皎 空 中 孤 月 輪
10. Hạo hạo không trung cô nguyệt luân.
江 畔 何 人 初 見 月
Giang bạn hà nhân sơ kiến nguyệt?
江 月 何 年 初 照 人
Giang nguyệt hà niên sơ chiếu nhân?
人 生 代 代 無 窮 已
Nhân sinh đại đại vô cùng dĩ,
江 月 年 年 秖 相 似
Giang nguyệt niên niên kỳ tương tự.
不 知 江 月 待 何 人
15. Bất tri giang nguyệt đãi hà nhân,
但 見 長 江 送 流 水
Đãn kiến trường giang tống lưu thủy.
白 雲 一 片 去 悠 悠
Bạch vân nhất phiến khứ du du,
青 楓 浦 上 不 勝 愁
Thanh phong phố thượng bất thăng sầu,
誰 家 今 夜 扁 舟 子
Thùy gia kim dạ biên chu tử,
何 處 相 思 明 月 樓
20. Hà xứ tương tư minh nguyệt lâu?
可 憐 樓 上 月 徘 徊
Khả lân lâu thượng nguyệt bồi hồi,
應 照 離 人 妝 鏡 臺
Ưng chiếu ly nhân trang kính đài.
玉 戶 簾 中 卷 不 去
Ngọc hộ liêm trung quyển bất khứ,
擣 衣 砧 上 拂 還 來
Đảo y châm thượng phất hoàn lai.
此 時 相 望 不 相 聞
25. Thử thời tương vọng bất tương văn,
願 逐 月 華 流 照 君
Nguyện trục nguyệt hoa lưu chiếu quân.
鴻 雁 長 飛 光 不 度
Hồng nhạn trường phi quang bất độ
魚 龍 潛 躍 水 成 文
Ngư long tiềm dược thủy thành văn.
昨 夜 閒 潭 夢 落 花
Tạc dạ nhàm đàm mộng lạc hoa.
可 憐 春 半 不 還 家
30. Khả lân xuân bán bất hoàn gia.
江 水 流 春
 







Các ý kiến mới nhất