THỜI GIAN

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Bài dạy Mĩ Thuật

THƯ PHÁP VIỆT

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Quốc Tuấn)

Trường Quảng An 1

Bách khoa toàn thư

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

SÁCH ĐÈN

CLB Violet Huế

Việt Hán Nôm 越漢喃

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thu_quyen_ru.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Truyen_cay_tre_tram_dot41.swf Than_sat5.swf Su_tich_dua_hau3.swf Qua_tao15.swf Ngay_va_dem14.swf Ke_chuyen_Qua_bau_tien1.swf Hoa_mao_ga13.swf Gau_con_chia_qua12.swf Cu_cai_trang11.swf Co_be_quang_khan_do10.swf Chu_vit_xam9.swf Cao_tho_va_ga_trong7.swf Bac_gau6.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png EmoiHN_PHO.swf Thiep_chuc_tet_tang_thay_Kieu.swf Thu_sau__XUAN_CA.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf

    TIN TỨC

    Bảng mã màu

    Tra cứu

    Diễn Đàn QA 1

    Tàng thư

    Facebook

    Các thay đổi của trang Web:
    Bài viết xem nhiều nhất:
    Chia sẻ kinh nghiệm:
    Tài liệu học Hán Nôm:
    • Minh Tâm Bửu Giám Của GS Lê Văn Đặng tải Tại đây
    • Từ Điển Chữ Nôm của Vũ Văn Kính tải Tại đây
    • Tăng Quảng Hiền Văn tải Tại đây
    • Từ điển Hán Việt Thiều Chửu bản FDF tải Tại đây
    • Nếu máy tính không hiển thị chữ hán hãy tải và cài đặt 2 font MS Song và Sim Sun Tại đây

    Gốc > Minh Tâm Bửu Giám 明心寶鑒 >

    《明心寶鑒》của Giáo Sư Lê Văn Đặng dịch và chúgiải

    《明心寶鑒》

    " Minh Tâm Bửu Giám "

    [] 范立本 (1393)

    目錄 Mục lục

    1. 明心寶鑒             Minh Tâm Bửu Giám Tự
    2.
    重刊 明心寶鑒 Trùng san Minh Tâm Bửu Giám Tự
    3.
    十篇Nhị thập thiên

    ¨ 繼善 第一 (47 )      Kế Thiện đệ nhứt (47 điều)
    ¨ 天理 第二 (19 )      Thiên Lý đệ nhị (19 điều)
    ¨ 順命 第三 (16 )      Thuận Mệnh đệ tam (16 điều)
    ¨ 孝行 第四 (19 )      Hiếu Hạnh đệ tứ (19 điều)
    ¨ 正己第五 (117 )      Chánh Kỷ đệ ngũ (117 điều)
    ¨ 安分第六 (18 )       An Phận đệ lục (18 điều)
    ¨ 存心第七 (83 )       Tồn Tâm đệ thất (83 điều)
    ¨ 戒性第八 (15 )       Giới Tính đệ bát (15 điều)
    ¨ 勸學第九 (23 )       Khuyến Học đệ cửu (23 điều)
    ¨ 訓子第十 (17 )       Huấn Tử đệ thập (17 điều)
    ¨ 省心 第十一 (250 ) Tỉnh Tâm đệ thập nhứt (250 điều)

    ¨ 立教第十二 (17 )    Lập Giáo đệ thập nhị (17 điều)

    ¨ 治政第十三 (22 )    Trì Chánh đệ thập tam (22 điều)

    ¨ 治家第十四 (16 )    Trì Gia đệ thập tứ (16 điều)

    ¨ 安義第十五(5 )       An Nghĩa đệ thập ngũ (5 điều)
    ¨ 遵禮第十六 (21 )    Tuân Lễ đệ thập lục (21 điều)
    ¨ 存信第十七 (7 )    Tồn Tín thiên đệ thập thất (7 điều)
    ¨ 言語 第十八 (25 )   Ngôn Ngữ đệ thập bát (25 điều)

    ¨ 交友第十九 (24 )    Giao Hữu đệ thập cửu (24 điều)

    ¨ 婦行 第二十 (8 )     Phụ Hạnh đệ nhị thập (8 điều)

    4. Tân khắc 《新刻前賢切要明心寶鑒》
    " Tân Khắc Tiền Hiền Thiết Yếu Minh Tâm Bửu Giám "

    5. Phụ Khảo

    6. Từ Vựng

    7. Tham Khảo

    8. Lời Bạt

    1

    《明心寶鑒》序 "Minh Tâm Bửu Giám" Tự


    夫為人在世生居中國稟三才之德為萬物之鴒感天地覆載日月照臨水土父母生身聖賢垂教而從教者達道為先非博學無以廣知不明心無以見性雖有生而知之者近者奇稀昔夏禹王聞善言猶然下拜何況凡世人乎

    Phù vi nhơn tại thế , sanh cư Trung quốc , bẩm tam tài chi đức ,

    vi vạn vật chi linh , cảm thiên địa phúc tái , nhựt nguyệt chiếu

    lâm1 thủy thổ . Phụ mẫu sanh thân , thánh hiền thùy giáo . Nhi tùng giáo giả , đạt đạo vi tiên . Phi bác học vô dĩ quảng tri , bất minh tâm vô dĩ kiến tính . Tuy hữu sinh nhi tri chi giả , cận giả 2 Kì hi . Tích Hạ Vũ Vương văn thiện ngôn , do nhiên hạ bái , hà huống phàm thế nhơn hồ ?

    1 皇王, 西班牙高母羨Juan Cobo1592 譯本 [Beng Sim Po Cam ; Espejo rico del claro corazón, 以下

    簡稱 高譯本] 皇上”. Hoàng Vương , Tây Ban Nha Cao Mẫu Tiện [Juan Cobo ] 1592 niên dịch bổn [Beng Sim Po Cam ; Espejo rico del claro corazón , dĩ hạ giản xưng " Cao Dịch Bổn "] tác " Hoàng Thượng " . 

                                                                                         

    2  近者,高譯本作近世”. cận giả , Cao Dịch Bổn tác " cận thế " .

    曩古聖賢遺誌經書千言萬語只要教人為善所以立仁義禮智信之法分君子小人之品別賢愚之階辨善惡之異蓋為經書嘉言善行甚多所以今人覽觀習行者少況今學者不過學其文藝為先未有先學德行為本及今勸世多勸修物外之善因少勸為當行之善事其昔賢文等書亦乃於世流傳


    Nẵng cổ thánh hiền di chí kinh thư , thiên ngôn vạn ngữ chỉ yếu3 Giáo nhơn vi thiện . Sở dĩ lập nhơn nghĩa lễ trí tín chi pháp , phân quân tử tiểu nhơn chi phẩm , biệt hiền ngu chi giai , biện thiện ác chi dị . Cái vi kinh thư gia ngôn thiện hành thậm đa , sở dĩ kim nhơn lãm quan tập hành giả thiểu . Huống kim học giả , bất quá học kỳ văn nghệ vi tiên , vị hữu tiên học đức hạnh vi bổn . Cập kim khuyến thế , đa khuyến tu vật ngoại chi thiện nhơn, thiểu khuyến vi đương hành chi thiện sự. Kỳ tích hiền văn đẳng thư , diệc nãi ư thế lưu truyền .

    3  只要, 高譯本作只欲”. chỉ yếu , Cao Dịch Bổn tác " chỉ dục " .

    今之好聽善言君子觀以為奇網知古今之要語是以使人迷惑其心少欲聞聖賢日用常行

    之要道以致不肯存心守分強為亂作胡行夫為善惡禍福報應昭然富貴貧賤成敗興衰似夢時刻須防不測朝夕如履薄冰常存一念中平非橫自然永息存於其心自然言行相顧 貫串無疑所為焉從差誤矣

    洪武二十六年歲次癸酉二月既望武林

    後學范立本

     

    Kim chi hiếu thính thiện ngôn , quân tử quan dĩ vi kì , võng tri cổ kim chi yếu ngữ , thị dĩ sử nhơn mê hoặc kỳ tâm , thiểu dục văn thánh hiền nhựt dụng thường hành chi yếu đạo . Dĩ trí bất khẳng tồn tâm thủ phân , cường vi loạn tác hồ hành . Phù vi thiện ác , họa phúc báo ứng chiêu nhiên . Phú quý bần tiện , thành bại hưng suy tự mộng , thời khắc tu phòng bất trắc , triêu tịch như lý bạc băng . Thường tồn nhứt niệm trung bình , phi hoành4 tự nhiên vĩnh tức , tồn ư kỳ tâm , tự nhiên ngôn hành tương cố , quán xuyến vô nghi , sở vi yên tùng sai ngộ hĩ ?

    Hồng Vũ nhị thập lục niên tuế thứ Quý Dậu (1393) nhị nguyệt ký vọng Vũ Lâm5

    Hậu học Phạm Lập Bổn Tự.

    4 非橫:高譯本作飛橫”. phi hoành 非橫 : Cao Dịch Bổn tác

       "phi hoành 飛橫".

             5 武林:舊指杭州 Vũ Lâm : cựu chỉ Hàng Châu.

    2

    重刊《明心寶鑒》序
    Trùng san "Minh Tâm Bửu Giám" Tự


    嘗聞鑒能照物而妍媸無或遺也郁離子曰明鑒照膽不啓櫳帘之顏今以鑒名書而有明心之益不謂之寶而何哉雖然鑒有照膽之明而櫳帘之顏尚尤不啓矧能明其心乎嗚呼通是說者可謂知其道矣何也鑒固可以照形而理尚可以明心正湯之盤銘之意有曰湯以人之洗濯之心以去惡如沐浴其身以去垢故銘其盤今書名寶鑒是集群聖之大成萃諸賢之蘊奧其義惟在明善復初窮理盡性而有日新之益其明心得不因此而明焉予平生珍愛是書於侍御之暇朝夕披覽其所喜者字句立意多以忠孝為先但其中文字多舛遂播正拾遺捐俸鋟梓以廣其傳俾人同歸於忠孝之域矣其於世教未必無小補云

    大明嘉靖歲次癸丑仲秋上浣之吉

    守庵曹玄序

    Thường6 văn giám năng chiếu vật nhi nghiên xuy vô hoặc di dã . " Úc ly tử 7 " viết : " Minh giám chiếu đảm , bất khải long liêm chi nhan . " Kim dĩ giám danh thư , nhi hữu minh tâm chi ích , bất vị chi bảo nhi hà tai ? Tuy nhiên giám hữu chiếu đảm chi minh nhi

    trang 006

    long liêm chi nhan thượng vưu bất khải , thẩn năng minh kỳ tâm hồ ? Ô hô ! Thông thị thuyết giả , khả vị tri kỳ đạo hĩ . Hà dã ? Giám cố khả dĩ chiếu hình , nhi lý thượng khả dĩ minh tâm , chánh Thang chi bàn minh chi ý . Hữu viết : Thang dĩ nhơn chi tẩy trạc chi tâm dĩ khứ ác , như mộc dục kỳ thân dĩ khứ cấu , cố minh kỳ bàn . Kim thư danh "Bửu Giám" , thị tập quần thánh chi đại thành , tụy chư hiền chi uẩn áo , kỳ nghĩa duy tại minh thiện phục sơ , cùng lý tận tính , nhi hữu nhựt tân chi ích , kỳ minh tâm đắc phủ , nhân thử nhi minh yên . Dư bình sanh trân ái thị thư , ư thị ngự chi hạ , triêu tịch phi lãm , kỳ sở hỉ giả , tự cú lập ý , đa dĩ trung hiếu vi tiên . Đãn kỳ Trung văn tự đa suyễn , toại bá chánh thập  di , quyên bổng tẩm tử dĩ quảng kỳ truyện , tỉ nhơn đồng quy ư trung hiếu chi vực hĩ . Kỳ ư thế giáo vị tất vô tiểu bổ vân .

    Đại Minh Gia Tĩnh tuế thứ Quý Sửu (1553) trọng thu thượng hoán (10 ngày đầu trong tháng) chi cát ,

    Thủ Am Tào Huyền tự.

     

    6 , 口部,唐韻,市羊切,音常,曾也.

    7 明劉基作. 文章短小, 多為寓言. 

        Minh Lưu Cơ tác .  Văn chương đoản tiểu , đa vi ngụ ngôn.

     

    附註:

    明心寶鑒舊鐫刻版有三:

     初版, 1393

     重刊, 1553

     新刻, 1621

    士載先生亦鐫刻一版在  SAIGON, 1889 .

     


    3

    二十篇

    繼善 第一 凡四十七條
    Kế Thiện thiên đệ nhứt phàm tứ thập thất điều


    子曰:為善者,天報之以福;為不善者,天報之以禍。
    Tử viết : " Vi thiện giả , thiên báo chi dĩ phúc ; vi bất thiện giả , thiên báo chi dĩ họa . "

    《尚書》云:作善降之百祥,作不善降之百殃。
    " Thượng Thư " vân : " Tác thiện giáng chi bách tường , tác bất thiện giáng chi bách ương . "

    徐神翁曰:積善逢善,積惡逢惡。仔細思量,天地不錯。善有善報,惡有惡報。若還不報,時辰未到。

    《重刊明心寶鑒》1553 年版本 [以下簡稱重刊本”] 中此處另有: 尚書云:作善自福生,作惡自災 生。  福在積善,禍在積惡。

    Từ Thần Ông viết : " Tích thiện phùng thiện , tích ác phùng ác . Tử tế tư lương , thiên địa bất thác . Thiện hữu thiện báo , ác hữu ác báo . Nhược hoàn bất báo , thời thần vị đáo .

     " Trùng san Minh Tâm Bửu Giám "1553 niên bản bổn [ dĩ hạ giản xưng " trùng san bổn "] trung thử xứ lánh hữu " Thượng Thư  vân :’ Tác thiện tự

     

    trang 008

    phúc sanh , tác ác tự tai sanh . Phúc tại tích thiện , họa tại tích ác’ . " Nhứt ngữ .

    平生作善天加福,若是愚頑受禍殃。善惡到頭終有報,高飛遠走也難藏。行藏虛實自家知,禍福因由更問誰?善惡到頭終有報,只爭來早與來遲。

    Bình sanh tác thiện thiên gia phúc , nhược thị ngu ngoan thụ họa ương . Thiện ác đáo đầu chung hữu báo , cao phi viễn tẩu dã nan tàng . Hành tàng hư thật tự gia tri , họa phúc nhân do cánh vấn thùy ? Thiện ác đáo đầu chung hữu báo, chỉ tranh lai tảo dữ lai trì.

    閒中檢點平生事,靜里思量日所為。常把一心行正道,自然天地不相虧。
    Gian trung kiểm điểm bình sanh sự , tĩnh lý tư lương nhựt sở vi . Thường bả nhứt tâm hành chánh đạo , tự nhiên thiên địa bất tương khuy . "

    《易》云:積善之家必有餘慶,積不善之家必有餘殃。
    "Dịch" vân : " Tích thiện chi gia, tất hữu dư khánh ; tích bất thiện chi gia, tất hữu dư ương . "

    第二卦:        文言曰:

    積善之家, 必有餘慶; 積不善之家, 必有餘殃. 
    Kinh Chu Dịch có hai tập (thượng, hạ) chia làm 64 chương, mỗi chương mang tên một quẻ, tập thượng gồm 30 chương đầu. Hai câu ở đây lấy trong phần Văn Ngôn thuộc quẻ KHÔN, chương 2.



     

                                                                                               trang 009

    漢昭烈將終敕後主曰:勿以惡小而為之, 勿以善小而不為.”

    新刻音釋明心寶鑒正文》[1621年版本, 范立本 從道謹集, 以下簡稱新刻本], “ ”.

    Hán Chiêu Liệt tương chung sắc hậu chủ viết : " Vật dĩ ác tiểu nhi vi chi , vật dĩ thiện tiểu nhi bất vi".

    Tân khắc âm thích:  Minh Tâm Bửu Giám chánh văn [1621 niên bản bổn , Phạm Lập Bổn tùng đạo cẩn tập , dĩ hạ giản xưng " tân khắc bổn "] trung , " chung " tác " băng " .

     

    莊子曰:一日不念善,諸惡自皆起。
    Trang Tử viết : " Nhứt nhựt bất niệm thiện , chư ác tự giai khởi . "


    西山真先生曰:擇善固執,惟日孜 孜。

    宋代真德秀 [1178-1235],浦城人。 世稱西山真 先生。

    Tây Sơn Chơn Tiên sanh viết : " Trạch thiện cố chấp , duy nhựt tư tư (sa sả) . "

    Tống đại Chơn Đức Tú [1178-1235] , Phổ Thành nhơn . Thế xưng Tây Sơn Chơn Tiên sanh .

    耳聽善言,不墮三惡。人有善願,天必從之。
    Nhĩ thính thiện ngôn , bất đọa tam ác . Nhơn hữu thiện nguyện , thiên tất tùng chi .

    《晉國語》云:從善如登,從惡如崩。
    " Tấn Quốc Ngữ " vân : Tùng thiện như đăng , tùng ác như băng .

    trang 010

    晉國語 Tấn Quốc Ngữ : Sách Quốc Ngữ gồm 21 quyển, riêng Tấn Quốc Ngữ có 9 quyển (q.7 – q.15), các nước khác như Chu, Lỗ, Tề, Trịnh, Sở, Ngô có nhiều nhứt là 3 quyển..


    太公曰:善事須貪,惡事莫樂。

    太公:周代呂尚的稱號。即姜太公。

    Thái Công viết : " Thiện sự tu tham , ác sự mạc lạc . "

    Thái Công : Chu đại Lữ Thượng đích xưng hiệu .

    Tức Khương Thái Công .

    顏子曰:善以自益,惡以自損。故君子務其益以防損,非以求名且以遠辱。

    顏子(前521年-前481年)魯國人,顏氏,名回,字子淵,小孔子三十歲,最爲孔子鐘愛;子曰:賢哉回也用之則行,舍之則藏,唯我與爾有是夫 回也好學,不遷怒,不貳過 因爲窮而好學,營養極度不良,而用腦格外過度,導致嚴重早衰,二十九歲頭白盡,四十歲就交了公糧本。回死,孔子哭之極慟。

    Nhan tử viết : " Thiện dĩ tự ích , ác dĩ tự tổn . Cố quân tử vụ kỳ ích dĩ phòng tổn , phi dĩ cầu danh thả dĩ viễn nhục . "

    Nhan Tử (TCN 521TCN 481), Lỗ quốc nhơn , Nhan Thị , danh Hồi , tự Tử Uyên , tiểu Khổng Tử tam thập tuế , tối vi Khổng Tử chung ái . Tử viết  : " Hiền tai Hồi dã … Dụng chi tắc hành , xả chi tắc tàng , duy ngã dữ nhĩ hữu thị phù … Hồi dã hiếu học , bất thiên nộ , bất nhị quá " . Nhân vi cùng nhi hiếu học , doanh dưỡng cực độ bất lương , nhi dụng não cách ngoại quá độ , đạo trí nghiêm trọng tảo suy , nhị thập cửu tuế đầu phát bạch tận , tứ

            trang 011

    thập tuế tựu giao liễu công lương bổn . Hồi tử , Khổng Tử khốc chi cực đỗng . [孔門七十二賢 Khổng Môn Thất Thập Nhị Hiền]


    太公曰:見善如渴,聞惡如聾。為善最樂,道理最大。
    Thái Công viết : " Kiến thiện như khát , văn ác như lung . Vi thiện tối lạc , đạo lý tối đại . "

    馬援曰:終身為善,善猶不足;一日行惡,惡自有餘。

     

    Mã Viện viết : " Chung thân vi thiện , thiện do bất túc ; nhứt nhựt hành ác , ác tự hữu dư . "

    馬援 [14- 49 ], 東漢初人. 曾立志: “男兒要當 死於邊野, 以馬革裹尸還葬.” 後果病死軍中。

     Mã Viện [ tiền 14-49] , Đông Hán sơ nhơn . Tằng lập chí : " Nam nhi yếu đương tử ư biên dã , dĩ mã cách khoả thi hoàn táng . " Hậu quả bệnh tử quân trung.

    建武十(41),馬援被拜為伏波將軍.建武十 八年(42),光武帝馬援與段志,兵南下. 至建武十九年(43), 破二徵 [,],再佔交州 [], 平定二征,功封新息侯.

    Kiến Võ thập thất niên (41 niên), Mã Viện bị bái vi Phục Ba Tướng Quân. Kiến Võ thập bát niên (42 niên), Quang Võ Đế lịnh Mã Viện dữ Đoàn Chí, thống lãnh đại binh nam hạ . Chí Kiến Võ thập cửu niên (43 niên), phá nhị Trưng [Trắc, Nhị], tái chiếm

    trang 012

    Giao Châu, bình định nhị chinh, công phong Tân Tức Hầu.

    顏子曰:君子見毫釐之善不可傾之,行有纖毫之惡不可為之。

    重刊本中,

    Nhan tử viết : " Quân tử kiến hào li chi thiện bất khả khuynh chi , hành hữu tiêm hào chi ác bất khả vi chi . "

    Trùng san bổn trung , " khuynh " tác " yểm ".

    毫釐hào li = rất nhỏ; 10 hào = 1 li; 1000 li = lượng.

    纖毫tiêm hào = việc rất nhỏ.

     

    《易》曰:出其言善,則千里應之;出言不善,則千里違之。
    " Dịch " viết : " Xuất kỳ ngôn thiện , tắc thiên lý ứng chi ; xuất ngôn bất thiện , tắc thiên lý vi
    (lìa xa) chi ."
    但存心里正,不用問前程。但能依本分,前程不用問。若要有前程,莫做沒前程。
    Đãn tồn tâm lý chánh , bất dụng vấn tiền trình . Đãn năng y bổn phận , tiền trình bất dụng vấn . Nhược yếu hữu tiền trình , mạc tố một tiền trình .


    司馬溫公家訓》:積金以遺子孫, 子孫 未必能守; 積書以遺子孫, 子孫未必能讀; 不如積陰德於冥冥之中, 以為子孫長久 之計.”

            trang 013

    司馬溫公: 即司馬光, 宋代政治家; 文學家, 曾被封為溫國公.

    Tư Mã Ôn Công "Gia Huấn" : " Tích kim dĩ di tử tôn , tử tôn vị tất năng thủ; tích thư dĩ di tử tôn, tử tôn vị tất năng độc ; bất như tích âm đức ư minh minh chi trung , dĩ vi tử tôn trường cửu chi kế ."

    Tư Mã Ôn Công tức Tư Mã Quang,1019─1086, Tống đại chánh trị gia , văn học gia , tằng bị phong vi Ôn Quốc Công.

    心好命又好,發達榮華早。心好命不好,一生也溫飽。命好心不好,前程恐難保。心命都不好,窮苦直到老。
    Tâm hảo mệnh hựu hảo , phát đạt vinh hoa tảo . Tâm hảo mệnh bất hảo , nhứt sanh dã ôn bão . Mệnh hảo tâm bất hảo , tiền trình khủng nan bảo . Tâm mệnh đô bất hảo , cùng khổ trực đáo lão .

    《景行錄》云:以忠孝遺子孫者昌,以智術遺子孫者亡。以謙接物者強,以善自衛者良。
    " Cảnh Hàng Lục " vân : " Dĩ trung hiếu di tử tôn giả xương , dĩ trí thuật di tử tôn giả vong . Dĩ khiêm tiếp vật giả cường , dĩ thiện tự vệ giả lương . "

    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Quốc Tuấn @ 10:36 03/10/2011
    Số lượt xem: 2123
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    you tobe

    Thử code


    BẢNG THỬ CODE