THỜI GIAN

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Bài dạy Mĩ Thuật

THƯ PHÁP VIỆT

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Quốc Tuấn)

Trường Quảng An 1

Bách khoa toàn thư

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

SÁCH ĐÈN

CLB Violet Huế

Việt Hán Nôm 越漢喃

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thu_quyen_ru.swf Down_on_the_farm__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Truyen_cay_tre_tram_dot41.swf Than_sat5.swf Su_tich_dua_hau3.swf Qua_tao15.swf Ngay_va_dem14.swf Ke_chuyen_Qua_bau_tien1.swf Hoa_mao_ga13.swf Gau_con_chia_qua12.swf Cu_cai_trang11.swf Co_be_quang_khan_do10.swf Chu_vit_xam9.swf Cao_tho_va_ga_trong7.swf Bac_gau6.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png EmoiHN_PHO.swf Thiep_chuc_tet_tang_thay_Kieu.swf Thu_sau__XUAN_CA.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf

    TIN TỨC

    Bảng mã màu

    Tra cứu

    Diễn Đàn QA 1

    Tàng thư

    Facebook

    Các thay đổi của trang Web:
    Bài viết xem nhiều nhất:
    Chia sẻ kinh nghiệm:
    Tài liệu học Hán Nôm:
    • Minh Tâm Bửu Giám Của GS Lê Văn Đặng tải Tại đây
    • Từ Điển Chữ Nôm của Vũ Văn Kính tải Tại đây
    • Tăng Quảng Hiền Văn tải Tại đây
    • Từ điển Hán Việt Thiều Chửu bản FDF tải Tại đây
    • Nếu máy tính không hiển thị chữ hán hãy tải và cài đặt 2 font MS Song và Sim Sun Tại đây

    Gốc > Ôn cố tri tân 溫故知新 >

    Tìm hiểu cách xưng hô trong văn bản và văn sớ cúng cấp

    Ông sơ, bà sơ: Cao tổ phụ, cao tố mẫu.

    Chít: Huyền tôn.

    Ông cố, bà cố: Tằng tổ phụ, tằng tỉ mẫu.

    Chắt: Tằng tôn.

    Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu.

    Cháu nội: Nội tôn. 

    Ông nội, bà nội chết rồi thì xưng: Nội tồ khảo, nội tổ tỷ.

    Cháu xưng là: Nội tôn.

    Cháu nối dòng xưng là: Đích tôn: (cháu nội).

    Ông ngoại, bà ngoại: Ngoại tổ phụ, ngoại tổ mẫu: (cũng gọi là ngoại công , ngoại bà).

    Ông ngoại, bà ngoại chết rồi thì xưng: Ngoại tồ khảo, ngoại tổ tỷ.

    Cháu ngoại: Ngoại tôn.

    Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tồ phụ, nhạc tổ mẫu.

    Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng: Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ. 

    Cháu nội rể: Tôn nữ tế.

    Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiền tỷ.

    Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử, cô nữ  (cô tử: con trai, cô nữ: con gái).

    Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử, ai nữ.

    Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ.

    Cha ruột: Thân phụ.

    Cha ghẻ: Kế phụ.

    Cha nuôi: Dưỡng phụ.

    Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

    Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam.

    Con gái lớn: Trưởng nữ.

    Con kế. Thứ nam, thứ nữ.

    Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ.  

    Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

    Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

    Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

    Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

    Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

    Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

    Bà vú: Nhũ mẫu.

    Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

    Cháu rể: Điệt nữ tế.

    Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

    Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

    Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

    Cha chồng: Chương phụ.

    Dâu lớn: Trưởng tức.

    Dâu thứ: Thứ tức.

    Dâu út: Quý tức.

    Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo. 

    Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

    Rể: Tế.

    Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

    Ta tự xưng là: Nội điệt. 

    Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

    Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

    Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

    Còn ta tự xưng là: Sanh tôn.

    Cậu vợ: Cựu nhạc.

    Cháu rể: Sanh tế.

    Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

    Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

    Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

    Vợ lớn: Chánh thất.

    Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất. 

    Anh ruột: Bào huynh.

    Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

    Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

    Chị ruột: Bào tỷ.

    Anh rể: Tỷ trượng.

    Em rể: Muội trượng.

    Anh rể: Tỷ phu.

    Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ. 

    Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

    Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

    Chị chồng: Đại cô.

    Em chồng: Tiểu cô.

    Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

    Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc. 

    Chị vợ: Đại di.

    Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

    Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh. 

    Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

    Con gái đã có chồng: Giá nữ.

    Con gái chưa có chồng: Sương nữ. 

    Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

    Tớ trai: Nghĩa bộc.

    Tớ gái: Nghĩa nô.

    Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.

    Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu.

    Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.

    Mới chết: Tử.

    Đã chôn: Vong.

    Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.

    Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

    Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ túc, tổ cô. 

    Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

    sưu tầm


    Nhắn tin cho tác giả
    Phan Quốc Tuấn @ 20:24 28/05/2011
    Số lượt xem: 10631
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

     

    Tìm hiểu cách xưng hô trong văn bản và văn sớ cúng cấp

     
    Gửi ý kiến

    you tobe

    Thử code


    BẢNG THỬ CODE